THCS Văn Lâm 1
THCS VĂN LÂM 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
  • Trang chủ
  • Khoa học 6
    • Số học 6
    • Hình học 6
    • Bồi dưỡng toán 6
  • Khoa học 7
    • Đại số 7
    • Hình học 7
    • Bồi dưỡng toán 7
  • Khoa học 8
    • Đại số 8
    • Hình học 8
    • Bồi dưỡng toán 8
  • Khoa học 9
    • Đại số 9
    • Hình học 9
    • Bồi dưỡng toán 9
  • Đề kiểm tra
    • Trắc nghiệm KHTN
    • Đề kiểm tra KHTN 6
      • Đề thi giữa học kỳ I lớp 6
      • Đề thi cuối học kỳ I lớp 6
    • Đề kiểm tra KHTN 7
    • Đề kiểm tra KHTN 8
      • Đề thi giữa học kỳ I lớp 8
      • Đề thi cuối học kỳ I lớp 8
    • Đề kiểm tra KHTN 9
  • Phòng TN PhET
    • Mô phỏng Vật lý PhET
    • Mô phỏng Hóa học PhET
    • Mô phỏng Sinh học PhET
  • CLB STEM
    • Dự án Robotics & STEM
    • Thí nghiệm vui KHTN
    • Mô hình sáng tạo KHKT
Lang 1 Lang 2

Đăng nhập học tập

Cổng Khoa học Tự nhiên — THCS Văn Lâm 1

Đăng ký tài khoản mới

Tham gia học tập & ôn luyện KHTN trực tuyến

Chuyên mục

BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN

Bộ sách Kết nối tri thức

* MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:  Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.

- Nhận biết được số La Mã không quá 30

2. Năng lực

- Năng lực riêng:

+ Đọc và viết được số tự nhiên.

+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.

+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

3. Phẩm chất

-  Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

Một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm.

- Hình ảnh các con số trong lịch sử :

Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

Bảng chữ số Ả Rập

Chữ số Babylon

Chữ số Maya

 “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?”

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. HỆ THẬP PHÂN

a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số  trong dãy gọi là hàng.

+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.

ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.

?. Các số đó là:

120; 210; 102; 201

b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.

* Ví dụ:

236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6

  • TỔNG QUÁT:

ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0

abc = (a × 100) + ( b × 10) + c

*Ví dụ: Viết số  34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.

34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4

2. Số La Mã

- bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi số La Mã.

Thành phần I V X IV IX
Giá trị 1 5 10 4 9

 

a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã:

XIV; XXVII.

- các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10

I II III IV V VI VII VII IX X
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

 

b) Đọc các số La Mã XVI, XXII:

+ XVI: Mười sáu

+ XXII: Hai mươi hai.

- các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:

XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

 

Nhận xét

1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.

2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.

Thử thách nhỏ:

XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29).

C. LUYỆN TẬP: hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12

Bài 1.6:

+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn  năm trăm linh một.

+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.

+ 7 110 385: Bảy triệu  một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.

+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.

Bài 1.7 :

a) Hàng trăm ;

b) Hàng chục ;

c) Hàng đơn vị .

Bài 1.8 :

+ XIV : Mười bốn

+ XVI :  Mười sáu

+ XXIII : Hai mươi ba.

Bài 1.9 :

+ 18 : XVIII

+ 25 : XXV

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. VẬN DỤNG hoàn thành các bài tập vận dụng.

Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.

Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.



Bài học/ Tin tức liên quan của bài học/tin tức trong bộ sách Kết nối tri thức


BÀI 1: TẬP HỢP

BÀI 1: TẬP HỢP

- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.                     +...

BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

- Nhận biết được tia số. - Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.

Bài học/ Tin tức liên quan qua các bộ sách khác


BÀI 1: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

BÀI 1: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp...

BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên trục số, điểm biểu diễn số nhỏ nằm...

BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Hãy làm quen với tập hợp và các kí hiệu ∈ ,  ∉

11 dạng toán về phân số

11 dạng toán về phân số

Trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại các kiến thức về phân số, các dạng toán về phân số để các em hiểu rõ...

Các dạng toán Tính tổng dãy số lũy thừa có quy luật – Số học 6

Các dạng toán Tính tổng dãy số lũy thừa có quy luật – Số học 6

Tính tổng dãy số lũy thừa là một dạng toán khó trong chương trình Số học 6, Toán lớp 6. Để giải được đòi hỏi phải có phương...

Tập hợp và bài tập áp dụng

Tập hợp và bài tập áp dụng

Tập hợp trong phần số học 6 chương trình Toán lớp 6 là bài học đầu tiên mà các em cần nắm được để áp dụng cho các bài học tiếp...

Cách tìm số ước của một số

Cách tìm số ước của một số

Để tìm số ước của một số cho trước, ta chỉ việc phân tích ước của một số. Sau đó lấy số mũ của các thừa số nguyên tố đó cộng với 1 rồi nhân...

Bài tập ôn chương 1: Ước, ước chung lớn nhất

Bài tập ôn chương 1: Ước, ước chung lớn nhất

Bài tập ôn chương 1: Ước, ước chung lớn nhất – Số học 6

Bài tập ôn chương 1: Bội, bội chung nhỏ nhất

Bài tập ôn chương 1: Bội, bội chung nhỏ nhất

Bài tập ôn chương 1: Bội, bội chung nhỏ nhất – Số học 6

THCS Văn Lâm 1
TRƯỜNG THCS VĂN LÂM 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Hệ thống học liệu số hóa chuẩn GDPT 2018, tích hợp phòng thí nghiệm ảo tương tác PhET, ngân hàng đề kiểm tra đánh giá năng lực và không gian nghiên cứu sáng tạo STEM.

  • Địa chỉ: Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên
  • Email: thcsvanlam1@hungyen.edu.vn
  • Cổng chính: https://vanlam1.com

Học Liệu KHTN

  • KHTN Lớp 6
  • KHTN Lớp 7
  • KHTN Lớp 8
  • KHTN Lớp 9
  • Thí nghiệm ảo PhET
  • Đề kiểm tra

Thí Nghiệm & Đề Thi

  • Mô phỏng Vật lý PhET
  • Mô phỏng Hóa học PhET
  • Mô phỏng Sinh học PhET
  • Đề kiểm tra giữa học kỳ
  • Đề thi học kỳ KHTN
  • Ngân hàng trắc nghiệm

CLB STEM & Liên Kết

  • CLB STEM & Sáng tạo KHKT
  • Dự án Robotics & Tên lửa nước
  • Thí nghiệm vui Khoa học
  • Cổng thông tin THCS Văn Lâm 1
  • Cổng Lịch sử Việt Nam
  • Cổng Giáo dục Pháp luật
© 2024 - 2026 Trường THCS Văn Lâm 1 - Tỉnh Hưng Yên. Tất cả quyền được bảo lưu.
Hệ thống chuyển đổi số học tập & nghiên cứu Khoa học Tự nhiên cấp THCS.