THCS Văn Lâm 1
THCS VĂN LÂM 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
  • Trang chủ
  • Khoa học 6
    • Số học 6
    • Hình học 6
    • Bồi dưỡng toán 6
  • Khoa học 7
    • Đại số 7
    • Hình học 7
    • Bồi dưỡng toán 7
  • Khoa học 8
    • Đại số 8
    • Hình học 8
    • Bồi dưỡng toán 8
  • Khoa học 9
    • Đại số 9
    • Hình học 9
    • Bồi dưỡng toán 9
  • Đề kiểm tra
    • Trắc nghiệm KHTN
    • Đề kiểm tra KHTN 6
      • Đề thi giữa học kỳ I lớp 6
      • Đề thi cuối học kỳ I lớp 6
    • Đề kiểm tra KHTN 7
    • Đề kiểm tra KHTN 8
      • Đề thi giữa học kỳ I lớp 8
      • Đề thi cuối học kỳ I lớp 8
    • Đề kiểm tra KHTN 9
  • Phòng TN PhET
    • Mô phỏng Vật lý PhET
    • Mô phỏng Hóa học PhET
    • Mô phỏng Sinh học PhET
  • CLB STEM
    • Dự án Robotics & STEM
    • Thí nghiệm vui KHTN
    • Mô hình sáng tạo KHKT
Lang 1 Lang 2

Đăng nhập học tập

Cổng Khoa học Tự nhiên — THCS Văn Lâm 1

Đăng ký tài khoản mới

Tham gia học tập & ôn luyện KHTN trực tuyến

Chuyên mục

Phương pháp giải các dạng toán về Tỉ lệ thức ở lớp 7

Bộ sách Chương trình hiện hành

Toán cấp 2 hướng dẫn các em cách làm các dạng toán về Tỉ lệ thức ở lớp 7 qua các ví dụ có phương pháp giải chi tiết dễ hiểu.

Trước tiên các em học sinh cần nắm vững được định nghĩa, tính chất của tỷ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

và bổ sung thêm: Nếu: ab=cd=ef=K thìK1.a+K2.b+K3.eK1.b+K2d+K3.f=K

Các dạng Toán tỉ lệ thức lớp 7:

DẠNG 1: Tìm thành phần chưa biết của tỷ lệ thức (hoặc dãy tỷ số bằng nhau)

Ví dụ 1:    Tìm các số x,y,z  biết. 5.x=8.y=20.z    và    x – y – z = 3.

**Có thể định hướng học sinh giải theo 3 cách

*Để tìm được 3 số x, y, z cần sử dụng tính chất của tỷ lệ thức, tính chất của  dãy tỷ số bằng nhau. Muốn vậy cần sử dụng giả thiết của bài toán, đi từ giả thiết  của  bài toán, biến đổi để xuất hiện các tỷ lệ thức, các tỷ số bằng nhau.

Cách 1.

Vì 5x = 8y ⇒  x8=y5    (1)

8y = 20z  ⇒   y20=z8⇒y5=z2(2)

Từ (1) và (2)  ⇒  x8=y5=z2

*Sử dụng tính chất của dẫy số bằng nhau biến đổi để sử dụng điều kiện còn lại của bài toán.

Cách 2:

Vì  5.x=8.y=20.z⇒x15=y18=z120=...

Cách 3:

5x=8y=20z

Cùng chia các tích trên cho BCNN ( 5, 8, 20 )  là 40 ta được.

5x40=8y40=20z40⇒x8=y5=z2=...

Trong các cách giải trên: Cách 1 đơn giản, dễ hiểu nhưng hơi dài.

Cách 2: Ngắn song bước biến đổi tiếp theo lại phức tạp hơn ( Cộng 3 phân số khác mẫu)

Cách 3: Đối với học sinh khá, giỏi phù hợp hơn.

Ví dụ 2:  Tìm  x, y  biết

2x+15=3y-27=2x+3y-16x

*Hướng dẫn học sinh nhận xét mối quan hệ các biểu thức trong 3 tỷ số từ đó có cách làm hợp lý:

Bài tập tự giải:

Bài 1.  Tìm 3 số x, y, z   biết.

4x+1=2y-2=3z+2  và   x.y.z  = 12

Bài 2.  Tìm  x, y  biết.

y2-x23=x2+y25   và  x10.  y10     =   1024

Bài 3. Tìm tỷ lệ 3 cạnh của một tam giác biết rằng nếu cộng lần lượt độ dài từng hai đường cao của tam giác đó thì tỷ lệ các kết quả là  5:7:8.

DẠNG 2. Chứng minh tỷ lệ thức

Từ một tỷ lệ thức có thể chuyển thành đẳng thức đúng giữa hai tích. Học sinh nắm vững phương pháp chứng minh tỷ lệ thức, sau này có thể giải quyết tốt dạng toán chứng minh đẳng thức ở các lớp trên. Do đó khi dạy về tỷ lệ thức cần yêu cầu học sinh khá, giỏi  hiểu và chứng minh được các tính chất của tỷ lệ thức và tính chất của dẫy tỷ số bằng nhau.

Ví du 1:   Cho tỷ lệ thức    ab=cd≠1 Với  a, b, c, d ≠ 0

Chứng minh rằng :       a-ba=c-dc

Giáo viên định hướng cho học sinh các cách chứng minh.

Cách 1.  Dựa vào tính chất của tỷ lệ thức ab=cd⇔a.d=b.c

Để có được tỷ lệ thức (Điều cần chứng minh) cần có hai tích bằng nhau. Ta biến đổi tích thứ nhất để có kết quả bằng tích thứ hai.

Xét tích

(a-b). c  = a.c – b.c

= a.c – a.d

= a.(c-d)   

 (Vì ab=cd   ⇒ a.d   =  b.c   Đặt thừa số chung)

Vậy (a-b).c  = a.(c-d)   ⇒   

a-ba=c-dc

Cách 2. Để chứng minh tỷ lệ thức ( Hai tỷ số bằng nhau ) ta chứng minh hai tỷ số đó bằng tỷ số thứ 3.

Đặt     ab=cd⇒a=b.Kc=d.K

Nếu có:

a-ba=b.K-bb.K=b(K-1)b.K=K-1K (1)

c-dc=d.K-dd.K=d(K-1)K(2)

Từ (1) và (2)   ⇒  a-ba=c-dc

**GV hình thành cho học sinh cách chứng minh đẳng thức có thể biến đổi cả hai vế để chúng có cùng một giá trị.

Cách 3. Vì ab=cd⇒ba=dc⇒1-ba=1=dc

⇒a-ba=c-dc

*Hướng dẫn học sinh giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau, cho học sinh nhận xét các cách giải. Giáo viên chốt lại cách nào hay  vận dụng và giải quyết được nhiều bài toán nhất. Tuỳ theo từng bài mà có cách giải hợp lý.

Ví dụ 2.   Cho        ab=cd(c≠±35d)

CMR:         5a+3b5c+3d=5a-3b5c-3d

Cách 1. Sử dụng tính chất của dẫy số bằng nhau.

Cách 2. Chứng minh 2 tỷ số có cùng giá trị.

Đặt    ab=cd=K.  Khi đó cả hai tỷ số cùng bằng  ba

Bài tập tự giải:

Bài 1.   Cho   b2   =   a.c.  Chứng minh rằng:  a2+b2b2+c2=ac

Bài 2.   Cho   ab=cd≠±1 và c≠0

CM rằng:      a-bc-d2=a.bc.d

Bài 3 CM rằng nếu ta có dẫy tỷ số bằng nhau.

a1a2=a2a3=a3a4=...=a2005a2006   

Thì có thể suy ra được biểu thức.

a1a2006=a1+a2+a3+...+a2005a2+a3+a4+...+a20062005

DẠNG 3. Tính giá trị của biểu thức

Ví dụ 1:   Cho bốn số  a, b, c, d;    Sao cho a + b + c + d  ≠ 0

Biết         b+c+da=c+d+ab=d+a+bc=a+b+cd=K

Tính giá trị của   K.

Cách 1.   Áp dụng tính chất của dẫy tỷ số bằng nhau ta được.

3(a+b+c+d)a+b+c+d=K⇒K=3

Cách 2.  Cộng thêm 1 vào mỗi tỷ số 

 ⇒  a  =  b  =  c  =  d ⇒  K=3

Bài tập tự giải:

Bài 1:  Biết  aa'=bb'=cc'=4 và a'+3b'-2c' ≠ 0

Tính giá trị của biểu thức  P=a+3b-2ca'+3b-2c'

Bài 2.   Cho    m=x+2y-3zx-2y+3z

Tính giá trị của  M   biết các số  x, y, z    tỷ lệ với   5; 4; 3.

Bài 3.  Cho các số A, B, C  tỷ lệ với các số  a, b, c.

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức.   Q=A.x+B.y+Ca.x+b.y+c Không phụ thuộc vào giá trị của x,y.

 



Bài học/ Tin tức liên quan của bài học/tin tức trong bộ sách Chương trình hiện hành


Các phương pháp so sánh 2 lũy thừa với số mũ tự nhiên

Các phương pháp so sánh 2 lũy thừa với số mũ tự nhiên

Để so sánh 2 lũy thừa với số mũ tự nhiên chúng ta cần nắm được định nghĩa, tính chất của lũy thừa và phương pháp so sánh mà Toán cấp 2...

Bài tập ôn chương 2

Bài tập ôn chương 2

Chuyên đề: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Chuyên đề: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Chuyên đề Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ thuộc chương trình Đại số 7. Dưới đây là lý thuyết cần ghi nhớ và ví dụ minh họa có lời giải.

THCS Văn Lâm 1
TRƯỜNG THCS VĂN LÂM 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Hệ thống học liệu số hóa chuẩn GDPT 2018, tích hợp phòng thí nghiệm ảo tương tác PhET, ngân hàng đề kiểm tra đánh giá năng lực và không gian nghiên cứu sáng tạo STEM.

  • Địa chỉ: Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên
  • Email: thcsvanlam1@hungyen.edu.vn
  • Cổng chính: https://vanlam1.com

Học Liệu KHTN

  • KHTN Lớp 6
  • KHTN Lớp 7
  • KHTN Lớp 8
  • KHTN Lớp 9
  • Thí nghiệm ảo PhET
  • Đề kiểm tra

Thí Nghiệm & Đề Thi

  • Mô phỏng Vật lý PhET
  • Mô phỏng Hóa học PhET
  • Mô phỏng Sinh học PhET
  • Đề kiểm tra giữa học kỳ
  • Đề thi học kỳ KHTN
  • Ngân hàng trắc nghiệm

CLB STEM & Liên Kết

  • CLB STEM & Sáng tạo KHKT
  • Dự án Robotics & Tên lửa nước
  • Thí nghiệm vui Khoa học
  • Cổng thông tin THCS Văn Lâm 1
  • Cổng Lịch sử Việt Nam
  • Cổng Giáo dục Pháp luật
© 2024 - 2026 Trường THCS Văn Lâm 1 - Tỉnh Hưng Yên. Tất cả quyền được bảo lưu.
Hệ thống chuyển đổi số học tập & nghiên cứu Khoa học Tự nhiên cấp THCS.